|
PHÒNG
GD & ĐT HUYỆN CỦ CHI
TRƯỜNG: TH TÂN
THẠNH ĐÔNG 3
¾¾¾¾¾
Số : 98 /BC
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Củ Chi, ngày 05 tháng 5 năm 2015
|
BÁO CÁO
TỔNG KẾT CÔNG TÁC ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG
NĂM HỌC 2014- 2015
______________
I.
Đặc điểm, tình hình chung:
1-Thuận lợi ,
khó khăn và những đổi mới về công tác đào tạo,bồi dưỡng CBQL và giáo viên:
a) Thuận lợi
- Trường tổ chức
học 2 buổi/ngày 17/28 lớp ( đó là khối 1,2,5)
- Sinh hoạt tổ
chuyên môn đúng đủ và có chất lượng.
-Trang bị 5 bộ
máy vi tính để giáo viên tăng cường ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
- 100% GV có ý
thức học tập nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn.
- Đa số giáo
viên và CBQL đều trên chuẩn, chỉ còn 2 GV đạt chuẩn.
b) Khó khăn:
Vài PHHS còn khó
khăn, thiếu quan tâm việc học của con vì bận đi làm suốt ngày.
Thiếu phòng học nên sĩ số HS đông
trung bình 37 HS/ lớp ( khối Một và Ba 40 em/lớp )
Thiếu giáo viên nên có 02 giáo viên phải
dạy 2 lớp.
c) Những đổi mới
về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên.
- So với năm học
2013-2014, có 3 GV đang theo học lớp Cao đẳng Sư phạm Âm nhạc.
- Có 5 giáo viên
đang học lớp bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm.
- Giáo viên dạy
học theo phương pháp cá thể hóa, xây dựng lớp học thân thiện học sinh tích cực.
- GV được bồi dưỡng 4 PP và KT dạy học tích cực
: Khăn phủ bàn, các mảnh ghép,sơ đồ tư duy, học theo góc.Đa số giáo viên vận
dụng thường xuyên KT Khăn phủ bàn.
- GV được bồi
dưỡng về dạy học tích hợp như: HCM, kỹ năng sống, môi trường, năng lượng vào
tiết dạy và áp dụng tốt.
- GV được tập
huấn phương pháp Bàn tay nặn bột và đang áp dụng dạy trên lớp. Bước đầu áp dụng
mô hình VNEN.
- GV còn được
hướng dẫn giảm tải chương trình theo văn bản 5842/GD&ĐT
2.Tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên
Tổng số
CB-GV-NV: 46
Trong đó:
- CBQL: 03
- GV: 37 (Trực tiếp dạy lớp: 34
; Công tác khác: 03 )
- NV: 06
-
BGH
gồm 01 Hiệu Trưởng và 02 Phó Hiệu Trưởng đều là chuyên trách
Trong đó: + 02 TN Đại học, 01 TN Cao đẳng
+ 02 có trình độ lý luận chính trị Trung
cấp.
+ 3/3
có trình độ tin học A và ứng dụng công nghệ thông tin, Intel.
- Số lượng giáo
viên: 37 giáo viên trong đó có 16 giáo viên Cử nhân Tiểu học, 19 giáo viên Cao
đẳng, 02 GV Trung học Sư phạm.
II. Kết quả thực hiện các mặt công tác bồi
dưỡng :
1. Tình hình bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ
:
Các biện pháp
thực hiện: Nhà trường tạo điều kiện để CBQL và GV tham gia các lớp bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ.
Số lượng CBQL và
GV đều đạt chuẩn 40/40.
Tình hình BD
chuẩn hóa đội ngũ so với năm học 2013-2014: có 3 GV đang theo học lớp Cao đẳng Sư phạm Âm
nhạc.
2. Tình hình đào tạo nâng chuẩn đội ngũ (Xem phụ lục 1):
-
CBQL:
03 người, trong đó đã học CĐ là 01 chiếm 33,3% và 02 đã học Đại học chiếm 66,6%.
Đã tốt nghiệp Trung cấp chính trị 2/2 chiếm tỉ lệ 66,6%
-
Có
37 GV, trong đó đã TN Đại học là 16 chiếm 43,2%, đã tốt nghiệp CĐTH là 19 chiếm 51,4%, 02 GV
THSP chiếm 5,4% .
- So
với năm trước số lượng GV đang học Cao đẳng tăng 3
3/ Bồi dưỡng thường xuyên:
-
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên cho cán bộ, giáo viên của đơn vị.
-
Mỗi cán bộ, giáo viên đã lập kế hoạch bồi dưỡng cá
nhân và Hiệu trưởng đã ký duyệt.
-
Khó khăn: giáo viên bận công tác giảng dạy nên rất
ít thời gian nghiên cứu tài liệu và cũng không được tập huấn..
4/ Các hoạt động bồi dưỡng khác :
4.1. Bồi dưỡng chuyên đề. (Xem phụ lục 4 và đánh giá hiệu quả thực hiện
chuyên đề theo phụ lục )
- Tham gia đầy
đủ các chuyên đề do trường BDGD, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
- Bên cạnh đó
nhà trường còn tổ chức chuyên đề báo cáo, dạy minh họa ở các khối : môn Tập đọc
lớp 1 , Toán lớp 2,3,5; Tiếng việt lớp 2; Địa lý lớp 4 và Tiếng Anh lớp 4 nhằm
giúp đỡ cho giáo viên nắm vững phương pháp giảng dạy để truyền thụ kiến thức
cho HS nhẹ nhàng hơn, có chất lượng hơn.
- Những chuyên
đề có chất lượng tốt là: Ứng dụng CNTT vào giảng dạy các môn kể trên và các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn PP Bàn
tay nặn bột, dạy theo mô hình VNEN, dạy tích hợp bảo vệ môi trường vào các môn
học, ứng dụng CNTT vào giảng dạy, đánh giá kết quả các PP dạy học có hiệu quả…của
các chuyên đề huyện, cụm.
Thực hiện chuyên đề Cụm: Môn Tập
đọc lớp 1.
Thực hiện chuyên đề Cụm VNEN: Môn Tiếng
việt lớp 2.
-
Số chuyên đề đã thực hiện:
+
Cấp trường : 05
+ Cấp cụm: 02
- Số lượt CBQL và giáo viên tham
gia:
+ Cấp trường: 40/40 trong đó số nữ là : 32
+ Cấp cụm: CĐ của khối nào thì khối đó tham gia
+ Cấp huyện: 05 khối trưởng ,
giáo viên trong khối và PHT
4.2. Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học. (Xem phụ lục 2)
Bồi dưỡng tin
học
:
-Thuận lợi:
Đa số GV được qua lớp CĐ Tiểu học đều được bồi dưỡng tin học về ứng dụng công
nghệ thông tin và bằng A.
Tổng số CB-GV là 40 trong đó có chứng chỉ
A 40/40
-Khó khăn:
+GV đa số ở các xã khác đến công tác.
+ GV biết ứng dụng CNTT nhưng thiếu phương
tiện giảng dạy.
Bồi dưỡng ngoại ngữ:
+
Ngoại ngữ được đưa vào dạy trong trường 4 năm và có 4 GV dạy cả khối 1,2,3,4,5.
+ Chỉ
có 12 GV có bằng A, 9 GV có bằng B, 1 GV
Cao đẳng và 2 GV có bằng Đại học ngoại ngữ.
+
16/40 CB- GV chưa phổ cập Ngoại ngữ.
+ Giáo viên
không có thời gian bồi dưỡng Ngoại ngữ
4.3. Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý (Xem phụ lục 3)
-
Tập huấn thực hiện giảng dạy và tổ chức lớp 2 học theo mô hình VNEN”
-
Quản lý hành vi của trẻ và gia đình.
-
Tập huấn “ Đạo đức nhà giáo và vấn đề bạo lực trẻ em và học sinh”
-
Bồi dưỡng công tác nâng cao năng lực quản lý tài chính, tài sản trong giáo
dục.
-
Chuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
-
Tập huấn công tác kiểm định chất lượng.
-
Tập huấn PP Bàn tay nặn bột.
4.4. Bồi dưỡng lý luận chính trị. (Xem phụ lục 3)
+ 02 CBQL học xong Trung cấp
chính trị.
+ 01 GV đã học TCCT
+ 33/33 cán bộ, giáo viên tham
gia bồi dưỡng Chính trị hè
5/ Các hoạt động
khác :
(Xem phụ lục 5),
Thành tích và
kết quả đạt được
- Kiểm tra giáo viên: 32/37 GV ( còn 5 GV không
KT là: 1 Thư viện, 1phổ cập và 1 giáo viên bệnh, 1 GV hậu sản và 1 TPT).
- Kiểm tra 14 bộ
phận.
- Viết Sáng kiến
kinh nghiệm: 10 GV đăng ký CSTĐ cấp cơ sở.
- Giáo viên dạy
201 tiết giáo án điện tử, bình quân 5 tiết/GV/năm; bình quân 7 tiết/lớp.
- Tổ chức cho GV học tập kinh nghiệm lẫn nhau
trong nhà trường, Cụm qua các tiết dự giờ.
- Tổ chức cho GV đăng ký danh hiệu thi đua ,
chiến sĩ thi đua cấp Huyện , cấp Thành phố.
- BGH thường xuyên kiểm tra quá trình giảng dạy
trên lớp của GV và việc học tập của HS, như kiểm tra đọc HS ở khối lớp 1, kiểm tra cửu chương ở khối
lớp 3,4,5. Kiểm tra tập vở học sinh để theo dõi việc chấm bài, sửa bài của giáo
viên . Tổ chức bồi dưỡng cho HS khắc phục viết sai lỗi chính tả, có biện pháp
cho bài tập riêng để rèn HS yếu vào buổi chiều và bài tập về nhà.
- BGH tổ chức hướng dẫn cho các khối học tập Thông
tư 30/2014 nhận xét, đánh giá HS Tiểu
học và hướng dẫn 178/ QĐ hồ sơ, sổ sách giáo viên.
- Phó
hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên thực hiện giảm tải và nội dung thay thế chương
trình cho phù hợp.
III.
Đánh giá chung:
Trong
năm học 2014-2015
- Xếp loại chuyên môn GV trực tiếp đứng lớp qua
Hội thi giáo viên dạy giỏi năm học 2014-2015: Số giáo viên tham gia Hội thi
22 GV
* Số giáo viên đạt giải: 22
* Trong đó gồm 1 giải nhất, 1
giải nhì, 1 giải ba, 3 giải khuyến khích và 16 công nhận.
-
Những mặt mạnh,
đạt kết qủa tốt :
ü
Tổ
chức thao giảng, chuyên đề và dự chuyên đề cho GV học tập lẫn nhau, đóng góp
xây dựng để chọn lọc những phương pháp hay, cách truyền thụ kiến thức cho HS…
để cẩm nang cho quá trình giảng dạy.
ü
Đặc
biệt năm học này GV tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học và hưởng ứng mô hình
VNEN rất tốt.
ü
Nghiên
cứu tài liệu giảng dạy, sách tham khảo, làm đồ dùng dạy học.
ü
Thư
viện thường xuyên cập nhật bổ sung tư liệu giảng dạy cho GV.
ü
HS
có đầy đủ sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
ü
GV
tích cực dạy theo phương pháp và kỹ thuật mới và vận dụng phương pháp dạy học
cá thể, PP Bàn tay nặn bột và bước đầu áp dụng mô hình VNEN.. Chú ý các nội
dung tích hợp lồng ghép vào tiết dạy để giáo dục học sinh.
ü
100%
GV có giáo án trước khi lên lớp, có sự chuẩn bị một cách chu đáo, có rút kinh
nghiệm sau tiết dạy và có bổ sung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào các
môn học.
ü
37/
37 GV đạt chuẩn và trên chuẩn.
-
Những mặt tồn
tại
Sĩ số lớp đông,
giáo viên rất vất vả trong việc tổ chức dạy học ( từ 38-40 học sinh/lớp)
Nguyên nhân: do
thiếu phòng học và thiếu giáo viên nên không mở thêm lớp được.
- Kiến nghị : Bồi dưỡng chuyên đề Tập viết lớp 1,2,3;
Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia lớp 4,5; nhìn tranh kể lớp 1; Luyện từ và
câu lớp 2.
HIỆU TRƯỞNG